Thứ Hai, 9 tháng 9, 2013

Hồ sơ ban bố sản phẩm mỹ phẩm.

Vn) đáp:   - Theo Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25-1-2011 của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm (sau đây gọi là Thông tư số 06/2011/TT-BYT) thì sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được dùng để xúc tiếp với những bộ phận bên ngoài thân con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi thân, bảo vệ thân hoặc giữ thân thể trong điều kiện tốt.

Trường hợp CFS không nêu vận hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp. Căn cứ điều 4, Thông tư số 06/2011/TT-BYT, thì hồ sơ ban bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau: 1. Luatsuvietnam. Giấy ủy quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại điều 6 Thông tư này. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp thức Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chủ nghĩa chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm du nhập và mỹ phẩm sinh sản trong nước mà tổ chức, cá nhân chủ nghĩa chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sinh sản).

37622619 - 37622620; website: www. Các tổ chức, cá nhân chủ nghĩa chịu nghĩa vụ đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý quốc gia có thẩm quyền cấp số thu nạp Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm.

Phiếu ban bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu ban bố (bản mềm của phiếu công bố); 2. Trần Công Đức (Quận Ba Đình, Hà Nội)       Thạc sĩ, trạng sư Quản Văn Minh (Công ty luật Số 5 - nhà nước, ĐT: 04.

B) CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của luật pháp, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Bản sao Giấy chứng thực đăng ký kinh dinh của tổ chức, cá nhân chủ nghĩa chịu nghĩa vụ đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp).

4. Đối với sản phẩm du nhập thì Giấy ủy quyền phải là bản có chứng nhận chữ ký và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của luật pháp, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chủ nghĩa chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sinh sản (có chứng thực hợp lệ); 3.

Cơ quan quốc gia có thẩm quyền sẽ tiến hành rà hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường (khoản 1, điều 2 và khoản 1, điều 3).

Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ ứng dụng đối với trường hợp ban bố sản phẩm mỹ phẩm du nhập và đáp ứng các đề nghị sau: a) CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng nhận hợp thức, còn hạn.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét